• CCEP
  • Moi truong CCEP
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất nhỏ

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất nhỏ

Để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải cho các cơ sở phát thải ra lượng nước thải nhỏ từ 1,2,5,10 m3 nước thải, CCEP đã nghiên cứu và chế tạo tích hợp module hợp khối xử lý nước thải sinh hoạt

User support

Đặt qua điện thoại (8h30-17h00)

Hotline: 0929540420

Thông tin sản phẩm: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất nhỏ

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt siêu nhỏ công suất từ 1, 2, 5, 10m3/ngày.đêm.
Module hợp khối chế tạo sẵn tại xưởng chế tạo của CCEP.


I.    CÁC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ sinh học xử lý nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm về đặc tính nước thải, điều kiện diện tích mặt bằng. Sau đây là một số thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải:

1.    Giải pháp công nghệ: Sử dụng công nghệ chính là công nghệ sinh học do CÔNG TY MÔI TRƯỜNG CCEP thiết kế và thi công lắp đặt.

2.    Công suất xử lý: 1; 2; 5; 10; 15; 20 m3/ngày hoạt động liên tục. 

3.    Nguồn gốc nước thải trước xử lý:  Từ các hoạt động sinh hoạt.

4.    Trong quá trình xử lý: Không sử dụng hoá chất độc hại và không sinh ra các hoá chất độc hại.

5.    Vận hành đơn giản:

•    Vận hành tự động/bán tự động

•    Yêu cầu kiểm soát rất ít thông số: pH và SS của nước thải.

•    Qua ít các bước xử lý: quá trình xử lý chính chỉ tập trung ở Cụm Bể Selector, cụm bể hiếu khí.

6.    Tính ưu việt của hệ thống: Hệ thống hoạt động an toàn, có độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, thuận tiện khi bảo dưỡng và sửa chữa.

7.    Tính mỹ quan: Toàn bộ hệ thống được thiết kế lắp đặt để không ảnh hưởng đến các công trình khác, bảo đảm tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện cho người vận hành trực tiếp hệ thống. 

8.     Nguồn cung cấp thiết bị: Các thiết bị chính đều sản xuất trong các năm gần đây (2016-2018). Tất cả các thiết bị đều được nhiệt đới hóa phù hợp với hệ thống xử lý nước thải và điều kiện môi trường của Việt Nam.

1.3. Thông số nước thải đầu vào và yêu cầu đầu ra của nước thải

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ và hàm lượng cặn lơ lửng lớn (hàm lượng chất hữu cơ chiếm 55% - 65% tổng lượng chất ô nhiễm), giàu Nitơ và Phôtpho, chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có cả những vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh. Mặt khác trong nước thải có nhiều vi khuẩn hoại sinh góp phần phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường nước. Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt bao gồm: protein (20 - 30%); hydrat cacbon (30 - 40%) gồm tinh bột, đường, xenlulo; và các chất béo (5 - 10%). Có khoảng 20 - 40% chất hữu cơ khó hoặc chậm phân hủy sinh học.

Nước thải sinh hoạt giàu các thành phần chất hữu cơ dễ chuyển hóa sinh học, đây cũng là môi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển. Trong nước thải sinh hoạt tổng số Coliform từ 106 - 109 MPN/100ml, Fecal Coliform từ 104 - 107 MPN/100ml

(Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học – PGS. TS Lương Đức Phẩm).

II.    THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nghiên cứu đặc tính, thành phần nước thải là tiêu chí hết sức cần thiết để nhóm thiết kế có thể áp dụng các quy trình công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học để làm sạch triệt để nước thải, tạo sự thân thiện với môi trường và con người.... 

Các quá trình xử lý nước thải sinh hoạt cơ bản bao gồm:

1.    “Xử lý sơ bộ”: Loại bỏ rác ra khỏi nước thải, sử dụng các thiết bị: Song chắn rác thô, bể gom nước thải.

2.    “Xử lý thứ cấp”: Sử dụng công nghệ SBR - MF để xử lý nước thải. Công nghệ SBR - MF là công nghệ bùn hoạt tính, được phát triển từ công nghệ SBR và các quá trình hoạt hoá bùn.

3.    “Xử lý bùn”: Sử dụng quá trình Nén bùn trọng lực để làm đặc bùn sơ bộ, sau đó sử dụng quá trình phân hủy nội bào, bùn sinh học tự tiêu và giảm thể tích TXLNT được thiết kế với công nghệ và thiết bị hiện đại nhất, đảm bảo chất lượng đầu ra thoả mãn các yêu cầu của nhà nước Việt Nam và độ ổn định khi đi vào hoạt động.

Quy trình công nghệ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm các quá trình sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Các nguồn nước thải bao gồm:   

  • Nước xám: nước thải từ qúa trình vệ sinh, lavabo 
  • Nước đen: Nước thải từ bể phốt

Nước thải sinh hoạt từ mạng lưới thoát nước của nhà máy được thu gom và tự chảy trực tiếp tới cống dẫn nước thải dẫn vào bể gom của TXLNT. Trước khi vào bể gom nước thải được đưa qua hệ thống song chắn rác có tác dụng loại bỏ các loại rác thô như: nilong, giẻ, đất đá,… ra khỏi dòng thải.  Sau khi qua bể gom, nước thải được đưa sang bể Selector của hệ thống xử lý sinh học SBR - MF để thực hiện các quá trình xử lý tiếp theo. 

Tại ngăn Selector nước thải tiếp xúc với dòng khí từ máy thổi khí để ổn định bùn, đồng thời tại đây diễn ra các quá trình xử lý thiếu khí (chi tiết trình bày phía sau).

Sau khi đi qua bể Selector nước thải được bơm sang bể sinh học SBR Tại ngăn sinh học SBR với hệ thống bùn vi sinh được nuôi cấy sẵn, nước thải được xử lý, các chất ô nhiễm được vi sinh vật sử dụng để tăng sinh khối --> các thành phần ô nhiễm được đưa xuống tiêu chuẩn. Nước thải sau xử lý được khử trùng và đạt tiêu chuẩn xả thải ra hệ thống thoát nước của thành phố Hà Nội.

Trong suốt quá trình xử lý nước thải sinh hoạt, bùn hoạt tính dư sẽ được phát sinh ra. Về cơ bản, bùn hoạt tính dư này không có mùi và không gây nguy hại tới sức khoẻ kỹ thuật viên vận hành và môi trường xung quanh. Trong trường hợp lượng cụ thể ở đây, bùn dư sinh ra rất ít nên được xử lý bằng phương pháp tiêu bùn diễn ra trong ngăn Selector.

Các giai đoạn xảy ra trong Module nước thải sinh hoạt công suất nhỏ:

Giai đoạn 1:

Nước thải vào sẽ trộn với bùn hoạt tính hồi lưu với tỷ lệ F/M cao ở ngăn SELECTOR. Sự kết hợp bể SELECTOR với các bể phản ứng khác nhau tạo nên ưu việt khác biệt giữa công nghệ SBR - MF với các bể hoạt động theo công nghệ SBR. Đặc điểm này giúp loại bỏ dây chuyền FILL và FILL-ANOXIC-MIX mà thay vào đó là dây chuyền FILL-AERATE và do đó vận hành hệ thống đơn giản hơn.  

Hệ thống này đảm bảo quá trình xử lý sinh học sẽ chủ yếu là tạo ra các hạt bùn hoạt tính, và do đó làm tăng độ an toàn trong  quá trình vận hành, giảm thiểu sự tập trung dòng thải. Việc xuất hiện ngăn Selector và tuần hoàn bùn hoạt tính sẽ đảm bảo bùn sinh học phát triển rất tốt, tránh được hiện tượng bùn khó lắng mà các hệ thống sinh học khác hay gặp phải. Bể Selector hỗ trợ quá trình phát triển các vi sinh vật khử photpho và do đó photpho được khử theo phương pháp sinh học mà không cần thêm hoá chất.

Giai đoạn 2:

Quá trình phản ứng xảy ra trong bể SBR - MF gần tương tự như quá trình SBR. Đây là phương pháp xử lý nước thải tuần hoàn liên tục qua đó các quá trình như oxy hóa cacbon, quá trình nitrat hóa, khử  nitơ và khử Photpho bằng phương pháp sinh học được diễn ra đồng thời. Việc kiểm soát quá trình này dựa trên việc đo sự hấp thụ oxy trực tuyến và do đó phương pháp này không cần đến các bể điều hòa, thiết bị khuấy trộn và loại trừ được trường hợp dòng chảy quá tải như trong hệ thống SBR. 

Cuối mỗi chu kỳ xử lý nước trong được thu bằng thiết bị thu nước lắp đặt trong bể SBR - MF và chảy sang bể chứa nước ra. Tại đường ống nước chảy có bố trí thiết bị khử trùng Clo khô. Sau một thời gian phản ứng trong bể khử trùng, nước thải đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu xử lý. Bùn hoạt tính sinh ra từ bể SBR - MF một phần được hồi lưu về ngăn SELECTOR trong bể SBR - MF,

Quá trình lắp đặt Module xử lý nước thải sinh hoạt công suất nhỏ

Có hai hình thức lắp đặt hệ thống phụ thuộc vào điều kiện địa chất, mặt bằng cũng như các điều kiện mỹ quan:

-  Lắp đặt chìm

-  Lắp đặt nổi trên mặt đất

Ưu điểm: 
- Thiết kế đơn giản.
- Tối giản thiết bị trong toàn bộ hệ thống.
- Vận hành toàn bộ tự động PLC nhưng vẫn đảm bảo khả năng xử lý nước thải theo Quy chuẩn môi trường mới nhất.
- Thi công lắp đặt đơn giản, chỉ cần đấu nối đường nước vào, ra
- Phù hợp để module nổi trên mặt đất, hoặc đặt chìm.
- Độ ồn của máy thổi khí thấp.
Áp dụng cho nước thải sinh hoạt từ nhà hàng, khách sạn, nhà máy, resort...
Liên hệ: MR.MINH - 0929 540 420, Email: ccep.vn@gmail.com

 

 

 

DỰ ÁN TIÊU BIỂU

  • Vì sao các loài động vật biển không thể ngừng ăn rác thải nhựa?

    Vì sao các loài động vật biển không thể ngừng ăn rác thải nhựa?

    10/23/2018 9:59:37 AM

    Đồ nhựa (plastic) không chỉ trông giống thức ăn, nó phát ra mùi và âm thanh hệt như thức ăn. Rác thải nhựa của con người có đủ loại hình dạng, kích cỡ và màu sắc khác nhau, được đổ thẳng trực tiếp ra biển. Lượng rác này tích tụ ngày càng nhiều, xâm lấn môi trường sống của các sinh vật biển, trở thành nguồn “thực phẩm” chính cho chúng.

  • Trung Quốc dừng nhập khẩu rác thải nhựa, Mỹ chật vật xoay sở

    Trung Quốc dừng nhập khẩu rác thải nhựa, Mỹ chật vật xoay sở

    10/23/2018 9:50:52 AM

    Một báo cáo điều tra mới của tổ chức Hòa bình Xanh đã hé lộ những sự thật về tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng do thói quen xả rác thải của nước Mỹ.