• CCEP
  • Moi truong CCEP

Nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải

Nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải

Mỗi một đơn vị có một phương pháp nuôi cấy vi sinh khác nhau, dựa vào kinh nghiệm qua rất nhiều dự án xử lý nước thải. Công ty Môi trường CCEP đúc rút và giới thiệu phương pháp nuôi cấy vi sinh đang được ứng dụng tại công ty.

Bể aerotank

Kiểm tra hệ thống trước khi tiến hành nuôi cấy: Trước khi tiến hành nuôi cấy bùn vi sinh, cần phải kiểm tra hệ thống có đảm bảo khả năng nuôi cấy hay không. 

Cụ thể như sau: 

1.  Kiểm soát lưu lượng: Đối với quá trình nuôi cấy mới hoàn toàn, việc kiểm soát lưu lượng nước thải vào bể là yếu tố không thể thiếu khi việc nuôi cấy chỉ có thể tiến hành theo từng mẻ xử lý, tức là nước thải không thể liên tục chảy vào bể Hiếu khí.  

2. Kiểm soát nồng độ chất ô nhiễm đầu vào: Một tình huống dễ bắt gặp khi nuôi cấy mới hệ vi sinh vật là hiện tượng sốc tải. Lượng chất ô nhiễm đầu vào quá lớn khiến hệ vi sinh không kịp thích ứng và bị ức chế không thể phát triển được. Trong trường hợp này cần phải pha loãng nồng độ nước thải đầu vào. Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, có thể bỏ qua quá trình pha loãng. 

3.  Kiểm soát các thông số vận hành: Nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học cần đảm bảo các yếu tố sau:

-    pH: 6,5 – 8,5

-    Nhiệt độ: 12 – 40oC

-    Nồng độ DO trong bể: 2 – 4 mg/L

-    Hàm lượng cặn lơ lửng: Không vượt quá 150 mg/L

-    Không chứa các chất hoạt động bề mặt như dầu mỡ, xà phòng, các chất độc.

-    Tỉ lệ dinh dưỡng tối ưu C:N:P = 100:5:1  

Tiến hành nuôi cấy:

Trước khi tiến hành nuôi cấy cần phải khởi động hệ thống, đảm bảo các thiết bị trong hệ thống hoạt động ổn định. Sau đó, tiến hành nuôi cấy theo trình tự như sau:  

1. Bật bơm nước thải từ bể điều hòa hoặc bể gom vào bể Hiếu khí. Đối với nước thải sinh hoạt thì không cần pha loãng, bơm nước thải đầy dung tích bể. 

2. Bật máy thổi khí để cấp khí vào hệ thống, điều chỉnh hệ thống phân phối khí toàn bộ diện tích bể. 

3. Cho bùn vi sinh chuyên dụng xử lý nước thải sinh hoạt vào bể, sau đó bổ sung men vi sinh hiếu khí. Bật máy thổi khí sục liên tục. Sau 6h, tiến hành kiểm tra các thông số của nước thải: pH, DO, Nhiệt độ, SVI. Ghi lại vào tài liệu vận hành.  

Công việc cụ thể cho các ngày như sau: 

1.    Ngày thứ 1: Tắt máy thổi khí để lắng từ 1 – 2h. Sau đó cho nước trong ra, lượng nước bơm ra bằng 20 – 30% thể tích làm việc của bể. Bơm nước thải mới vào bằng với lượng nước đã bơm ra trước đó. Tiếp tục sục khí và bổ sung men vi sinh hiếu khí. Sau 2 – 4h, tiến hành kiểm tra các thông số trong bể: pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SVI. Ghi lại vào tài liệu vận hành.   

2.      Ngày thứ 2: Tắt máy thổi khí để lắng từ 1 – 2h. Sau đó cho nước trong ra, lượng nước bơm ra bằng 20 – 30% thể tích làm việc của bể. Bơm nước thải mới vào bằng với lượng nước đã bơm ra trước đó. Tiếp tục sục khí và bổ sung men vi sinh hiếu khí. Sau 2 – 4h, tiến hành kiểm tra các thông số trong bể: pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SV30. Ghi lại vào tài liệu vận hành.   

3.    Ngày thứ 3: Tắt máy thổi khí để lắng từ 1 – 2h. Sau đó cho nước trong ra, lượng nước bơm ra bằng 20 – 30% thể tích làm việc của bể. Bơm nước thải mới vào bằng với lượng nước đã bơm ra trước đó. Tiếp tục sục khí và bổ sung men vi sinh hiếu khí. Sau 2 – 4h, tiến hành kiểm tra các thông số trong bể: pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SV30. Ghi lại vào tài liệu vận hành. 

4.    Ngày thứ 4: Tắt máy thổi khí để lắng từ 1 – 2h. Sau đó cho nước trong ra, lượng nước bơm ra bằng 20 – 30% thể tích làm việc của bể. Bơm nước thải mới vào bằng với lượng nước đã bơm ra trước đó. Tiếp tục sục khí nhưng không bổ sung men vi sinh hiếu khí. Sau 2 – 4h, tiến hành kiểm tra các thông số trong bể: pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, S30. Ghi lại vào tài liệu vận hành. 

5.    Ngày thứ 5: Tắt máy thổi khí để lắng từ 1 – 2h. Sau đó cho nước trong ra, lượng nước bơm ra bằng 20 – 30% thể tích làm việc của bể. Bơm nước thải mới vào bằng với lượng nước đã bơm ra trước đó. Tiếp tục sục khí. Sau 2 – 4h, tiến hành kiểm tra các thông số trong bể: pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SV30. Ghi lại vào tài liệu vận hành. 

6.    Ngày thứ 6: Kiểm tra các thông số pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SV30, SVI. Múc mẫu nước thải khi bể đang hoạt động (đang sục khí) kiểm tra khả năng tạo bông và khả năng lắng của bùn. Kiểm tra nồng độ bùn trong bể. Ghi lại vào tài liệu vận hành. Nếu các thông số trên đạt chỉ tiêu thì có thể tăng lưu lượng bơm ra – nước thải vào lên 40 - 50%. Duy trì lưu lượng trong 2 - 4 ngày để vi sinh vật thích nghi. Trong trường hợp không đạt thì kiểm tra lại các thông số đầu vào nước thải  tại bể gom hoặc bể điều hòa theo chỉ tiêu đã nêu ở trên.  

7.    Các ngày tiếp theo: Chuyển chế độ vận hành bằng tay sang chế độ vận hành tự động. Kiểm tra chất lượng nước đầu ra hàng ngày. Kiểm tra các thông số pH, Nhiệt độ, DO, Màu bùn, SV30, SVI, F/M. Ghi lại vào tài liệu vận hành để theo dõi.

Công ty môi trường CCEP

Website: http://ccep.com.vn/ 

Facebook: https://www.facebook.com/nuocthaikhithai/ 

Hotline: 0929.540.420

Email: ccep.vn@gmail.com 

Xưởng sản xuất thiết bị: Xuân Trạch – Xuân Canh – Đông Anh - Hà Nội

VPĐD: Nhà NV 6.1 Khu đô thị Viglacera Hữu Hưng – 272 Hữu Hưng – Nam Từ Liêm – Hà Nội  


DỰ ÁN TIÊU BIỂU

  • Nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải

    Nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải

    7/5/2019 5:34:44 PM

    Mỗi một đơn vị có một phương pháp nuôi cấy vi sinh khác nhau, dựa vào kinh nghiệm qua rất nhiều dự án xử lý nước thải. Công ty Môi trường CCEP đúc rút và giới thiệu phương pháp nuôi cấy vi sinh đang được ứng dụng tại công ty.

  • Tuyển cộng tác viên kinh doanh

    Tuyển cộng tác viên kinh doanh

    7/5/2019 10:29:25 AM

    Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực nửa cuối năm 2019, Công ty Môi trường CCEP tuyển cộng tác viên kinh doanh số lượng không hạn chế như sau: