• Tư vấn miễn phí vấn đề hệ thống xử lý nước thải
  • Xử lý nước thải công nghiệp
  • Xử lý nước thải

Kiến thức môi trường

1m2 tường 110 bao nhiêu viên gạch, 1m2 tường 220 bao nhiêu viên gạch

1m2 tường 110 bao nhiêu viên gạch, 1m2 tường 220 bao nhiêu viên gạch

Bài viết giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin 1m2 tường 110 bao nhiêu viên gạch, 1m2 tường 220 bao nhiêu viên gạch để thuận lợi cho mọi người tra cứu khi cần thiết.

     1m2 vuông tường bao nhiêu viên gạch là câu hỏi nhiều người đặt ra trước khi xây dựng nhà, phòng trọ, chuồng trại...Việc xác định số lượng gạch giúp người xây có thể ước lượng được số lượng nguyên vật liệu, chi phí dự trù cho công trình xây dựng của mình. 

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Tìm hiểu thêm các nguyên lý, sơ đồ thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sao cho tiết kiệm cho phí

Việc lựa chọn công nghệ, lựa chọn thiết bị và quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sao cho tối ưu nhất

1. 1m2 tường bao nhiêu viên gạch ?

    Để xác định được lượng gạch khi xây 1m2 tường đầu tiên cần biết loại tường đang cần xây dựng là tường gì ? Hai loại tường phổ biến chúng ta thường thấy tường 110 và tường 220 (trong xây dựng người thường gọi tên tường 10 và tường 20)

     Tường 10 là tường có độ dày 110mm, thường được làm tường ngăn chia trong nhà và tường bao. Ưu điểm của loại tường này là nhẹ, thi công nhanh, đỡ tốn kém, tiết kiệm diện tích. Nhưng nó có nhược điểm là chống nóng, chống ồn, chống ẩm kém, không đảm bảo về mặt an ninh. Thường bề dày viên gạch chuẩn là 100mm+10mm (vữa trát tường 2 bên)

     Tường 20 là tường dày 220mm còn gọi là tường chịu lực. Ưu điểm của loại tường này là chống nóng, chống ồn, chống ẩm tốt hơn tường 10, đảm bảo an ninh hơn. Tuy nhiên nó có nhược điểm là thi công chậm, tốn kém hơn, chiếm nhiều diện tích. Để tính được 1m2 tường 220 bao nhiêu viên gạch cần dựa theo loại gạch mà bạn sử dụng. Tùy theo loại gạch như gạch ống, gạch thẻ, gạch chỉ hoặc tùy theo kích thước viên gạch, hay loại gạch ( thẳng, cong, vặn vỏ đỗ,…) ta mới tính được định mức hao phí số viên gạch khác nhau.

     Thông thường đối với tường 100 thì trung bình trên 1m2 sẽ xử dụng 55 viên gạch. Còn đối với tường 200 thì trung bình 110 viên/1m2, tường 220 thì hơn một chút.

2. Vật liệu để xây dựng được 1m2 tường 

     Ngoài tính toán lượng gạch cần sử dụng để xây dựng, cần chuẩn bị các vật liệu cần thiết phục vụ trong quá trình xây tường

+ Cát: cát được chia thành nhiều loại: cát vàng, cát đen, cát vàng nhạt...tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà lựa chọn loại cát cho phù hợp. Nếu như cát vàng thường dùng để trộn bê tông thì cát đen và cát vàng nhạt sẽ được dùng nhiều hơn trong việc xây thô, trát tường

+ Gạch: Gạch có nhiều loại từ chủng loại đến kích thước. Cần tính toán kỹ để lựa chọn và ước chừng số lượng cho phù hợp. Gạch trong quá trình vận chuyển, bốc xếp sẽ không tránh được việc vỡ gây thất thoát nên cần tính dư so với số lượng tính toán ban đầu

+ Xi măng: Cũng như gạch và cát xi măng cũng có nhiều loại khác nhau. Tùy thuộc vào điều kiện và mục đích để lựa chọn

Theo nghiên cứu dựa trên thực tế dưới đây là cách xác định lượng vật liệu xây dựng 1m2 tường. Trên đây số liệu mang tính tham khảo, không thể chính xác hoàn toàn:

  • Cát xây: 0,02 m3.
  • Xi măng xây dựng: 5,44 kg.
  • Gạch: 68 viên gạch cho một 
  • Cát trát tường: 0,05 m3.
  • Xi măng trát: 12,80 kg.

     Ngoài ra để đảm bảo độ vững chắc cho tường xây, các trụ bê tông được đổ xem kẽ làm điểm tựa cho tường. Trụ bê tông được được giằng bằng sắt với kích thước khác nhau được đổ bê tông đặc gồm cát, xi măng, đá. Độ vững chắc của trụ phụ thuộc vào tỉ lệ vật liệu trong quá trình trộn bê tông.

3. Gía thành xây dựng 1m2 tường hiện nay

     Gía xây dựng hiện nay có nhiều mức khác nhau, nên việc tính chi phí chính xác sẽ gặp khó khăn nhất định. Tuy nhiên chúng ta có thể ước lượng đơn giá, thông thường đơn giá xây nhà sẽ được xác định theo công thức: Tổng diện tích sàn*đơn giá 1m2

     Dựa vào loại hình nhà khác nhau mà mức giá cho m2 xây dựng sẽ khác nhau. Trên đây là số liệu tham khảo mới nhất, giá cả sẽ thay đổi bởi một số yếu tố khác:

  • Nhà cấp 4 có giá 1m2 là: khoảng 4.500.000–6.500.000đ
  • Nhà cấp 3 có giá là: 5.500.000–7.500.000đ.
  • Nhà chung cư có giá từ: 4.500.000–6.500.000đ.
  • Nhà trọ có giá: 2.500.000–3.500.000đ.
  • Nhà xưởng giá là: 3.000.000–4.000.000đ.

CCEP mong rằng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp ích một phần đến bạn đọc.

 

 

 


DỰ ÁN TIÊU BIỂU

  • CCEP
  • Môi trường Xanh Cửu Long