hotline

091.789.6633

hotline

Module xử lý nước thải sinh hoạt, phòng khám giá rẻ

Module xử lý nước thải sinh hoạt đặt nổi

Module xử lý nước thải sinh hoạt, phòng khám với công suất 5m3, 10m3, 15m3, 20m3, 25m3, 30m3, 35m3, 40m3, 45m3, 50m3… giá rẻ.

Việc xây dựng và thi công hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường, phát triển bền vững. Ngoài ra, khi nhà máy hoạt động việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là cần thiết để thực hiện hoàn thiện Giấy phép môi trường. Hiểu được điều đó, chúng tôi nghiên cứu và phát triển sản phẩm module xử lý nước thải sinh hoạt phòng khám giá rẻ, vừa đảm bảo giá thành thi công thấp nhất, vừa đảm bảo hiệu suất xử lý để đạt được QCVN hiện hành.

Thi công xong hệ thống xử lý nước thải này, đảm bảo các bạn sẽ hoàn thiện được các thủ tục môi trường một cách nhanh nhất, đồng thời đảm bảo được sự phát triển bền vững.

Module xử lý nước thải sinh hoạt, phòng khám giá rẻ

  • Bạn đang cần tìm module xử lý nước thải sinh hoạt giá rẻ.
  • Bạn đang cần tìm module xử lý nước thải phòng khám thi công nhanh
  • Bạn đang cần đơn vị tư vấn môi trường chuyên nghiệp để hoàn thiện Giấy phép môi trường

Gọi ngay cho Tôi nhé!

XEM THÊM GIÁ CÁC MODULE THEO CÔNG SUẤT!

Giảm giá!
Original price was: 200.000.000₫.Current price is: 150.000.000₫. Xem thêm
Giảm giá!
Original price was: 250.000.000₫.Current price is: 170.000.000₫. Xem thêm
Giảm giá!
Original price was: 170.000.000₫.Current price is: 130.000.000₫. Xem thêm
Giảm giá!
Original price was: 150.000.000₫.Current price is: 100.000.000₫. Xem thêm

Ứng dụng của Module xử lý nước thải sinh hoạt

✅ Xử lý nước thải sinh hoạt nhà máy✅ Xử lý nước thải phòng khám đa khoa
✅ Xử lý nước thải sinh hoạt cơ quan nhỏ✅ Xử lý nước thải sinh hoạt nhà hàng
✅ Xử lý nước thải sinh hoạt nhà bếp✅ Xử lý nước thải trạm y tế

1. So sánh các phương án công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thịnh hành

Khi bạn tìm hiểu về xử lý nước thải sinh hoạt trên Google.com.vn bạn sẽ tìm thấy rất nhiều phương án xử lý khác nhau. Đối với mỗi đơn vị tư vấn môi trường sẽ sử dụng một công nghệ khác nhau. Tuy nhiên với mỗi công nghệ thường có nhiều ưu điểm và nhược điểm riêng. Dưới đây tôi sẽ tổng hợp các ưu nhược điểm và so sánh các công nghệ với nhau để bạn có cái nhìn khái quát nhất. Dựa vào đó có thể lựa chọn được phương án xử lý tối ưu cho mình.

Các điểm chắc chắn bạn phải đặc biệt chú ý khi lựa chọn công nghệ xử lý như:

  • Giá thành lắp đặt ban đầu: điều này phụ thuộc nhiều vào công nghệ sử dụng, xuất xứ các thiết bị trong hệ thống.
  • Thời gian thi công, diện tích cần thiết để đặt hệ thống.
  • Các sự cố có thể gặp phải – điều này thuận tiện cho việc duy trì hoạt động và chi phí bảo trì bảo dưỡng sau này.
  • Chi phí vận hành của từng công nghệ.
  • Tính tối ưu và hiệu suất xử lý.

Xem thêm: Xử lý nước thải công nghiệp

So sánh module xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng các công nghệ khác nhau

So sánh module xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng các công nghệ khác nhau
Liên hệ ngay để nhận được 5% chiết khấu

Lựa chọn phương án công nghệ

Dựa vào bảng so sánh đã trình bày ở trên, dựa vào kinh nghiệm hơn chục năm trong ngành, CCEP chúng tôi nghiên cứu và lựa chọn công nghệ xử lý theo mẻ SBR để áp dụng cho phương án xử lý này.

Ưu điểm có thể tóm lại là:

  • Hệ thống giá thành rẻ nên bạn sẽ tiết kiệm được nhiều tiền nghĩa là bạn sẽ đầu tư được nhiều hạng mục hơn
  • Thiết kế đơn giản nhất nên bạn không cần người vận hành có chuyên môn nghĩa là bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền
  • Thời gian thi công nhanh nên bạn có thể hoạt động được luôn nghĩa là bạn có thể hoàn thiện nhanh Giấy phép môi trường
  • Giảm thiểu sự cố nên bạn không phải lo chuyện vi phạm các tiêu chuẩn môi trường nghĩa là bạn có thể yên tâm sản xuất

Ở dưới tôi sẽ phân tích kỹ hơn về các ưu điểm này thêm hãy theo dõi thêm ở dưới nhé!

Dưới đây là chi tiết về công nghệ SBR được áp dụng.

Với đặc tính của nước thải, hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt thường được thiết kế theo trình tự xử lí dưới đây, hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn xả thải của Việt Nam hiện nay:

Sơ đồ: Quy trình xử lý nước thải

Sơ đồ công nghệ Module xử lý nước thải sinh hoạt
Sơ đồ công nghệ Module xử lý nước thải sinh hoạt

2. Nguyên lý công nghệ cơ bản của Module xử lý nước thải sinh hoạt

Module xử lý nước thải sinh hoạt theo phương pháp SBR của CCEP được hoạt động gián đoạn theo mẻ.

Việc hoạt động theo mẻ rất phù hợp với các đơn vị có lượng nước thải xả ra không đều – tức là biển động mạnh về lưu lượng và nồng độ ô nhiễm của nước thải.

Các quá trình xử lý cơ bản bao gồm:

Xử lý sơ bộ: Loại bỏ rác ra khỏi nước thải, điều hòa lưu lượng và dập tắt dao động nồng độ các chất ô nhiễm.

Xử lý thứ cấp: Sử dụng công nghệ SBR để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thiếu khí/hiếu khí.

Khử trùng: Sử dụng clo viên nén làm hóa chất khử trùng.

Có 4 chu trình được tích hợp trong cùng 1 bể xử lý SBR:

a. Pha phản ứng hiếu khí: Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, thường khoảng 2 – 4 giờ. Trong pha phản ứng, quá trình nitrat hóa có thể thực hiện, chuyển Nitơ từ dạng N-NH4+ sang N-NO2- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3-.

b. Pha phản ứng thiếu khí: Diễn ra đảo trộn thiếu khí, tạo sự xáo trộn hỗn hợp nước thải – bùn hoạt tính. Trong pha xử lý thiếu khí diễn ra quá trình chuyển hóa N-NO3- phát sinh trong pha hiếu khí thành N2.

c. Pha lắng: Quá trình diễn ra trong môi trường tĩnh, sự phân tách pha giữa nước thải – bùn hoạt tính diễn ra nhờ trọng lục. Thời gian lắng thường kết thúc sớm hơn 2 giờ. 1 phần của quá trình khử Nitrat cũng xảy ra trong giai đoạn này.

Trong bể SBR xảy ra quá trình loại bỏ chất hữu cơ (BOD5, COD) bởi các chủng vi sinh vật hiếu khí và quá trình nitrat hóa ammoniac bởi 02 chủng vi sinh vật chính là Nitrosomonas và Nitrobacter theo các phương trình phản ứng sau:

BOD (COD) + O2—-Vi khuẩn tự dưỡng——-→ Sinh khối + CO2 + H2O

N–NH3+ + O2—NitroS, NitroB —→ Sinh khối + NO2 – + NO3 – + H2O

➢ Bể Selector được thêm vào để tăng hiệu quả xử lý của bể SBR tới mức tối ưu nhất. Nước thải trong pha phản ứng hiếu khí liên tục được tuần hoàn từ bể SBR về bể Selector. Quá trình khử nitrate hóa sinh học bởi vi sinh vật khử nitrate hóa theo phương trình phản ứng:

𝑁𝑂3− ⟶ 𝑁𝑂2− ⟶ 𝑁2

Mô tả sự sinh trường của sinh vật
Mô tả sự sinh trường của sinh vật

Nước thải từ sau quá trình lắng của bể xử lý nước thải SBR được dẫn sang bể khử trùng để chuẩn bị cho quá trình loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau khử trùng đã đạt yêu cầu về chất lượng nước được phép xả thải.

Lưu ý đối với việc xử lý sơ bộ nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

  • Nước thải nhà bếp, nhà ăn:

Đề xuất nên trang bị thiết bị lọc dầu mỡ trước khi cho chảy vào hệ thống xử lý, tránh ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.

  • Nước thải đặc biệt:

Đối với nguồn nước thải phòng xét nghiệm và nước thải có phóng xạ đề xuất nên trang bị bể điều tiết để điều tiết độ pH trước khi đưa vào hệ thống xử lí. Tránh làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lí và tuổi thọ công trình xử lí cấp 2 (Secondary Treatment)

Liên hệ ngay để nhận được 5% chiết khấu

Các yếu tố lưu ý khi thiết kế Module xử lý nước thải sinh hoạt

1. Song chắn rác trong module xử lý nước thải sinh hoạt

Lắp đặt song chắn rác và cặn cơ học để tổng cặn lơ lửng (SS) vào các quy trình xử lý sau đó đạt yêu cầu SS≤100-150ppm. Để tách rác có thể dùng các song chắn rác tự động hoặc thủ công. Để giảm chi phí đầu tư đa phần sử dụng song chắn rác thủ công

Kích thước song chắn: Bậc 1 (5cm); Bậc 2 (1cm). Nước thải khi đi qua song chắn rác này sẽ loại đượccác vật rắn và rác có kích thước lớn hơn hoặc bằng 1cm.

2. Bể điều hòa

Khi đi vào bể điều hòa, Nước thải được “dàn đều” hay “điều hòa” cả về lưu lượng và nồng độ để ổn định hơn về tính chất. Bể điều hòa sẽ có dung tích để lưu được nước thải trong 6 giờ theo công suất trung bình. Thông thường tại bể điều hòa sẽ có sục khí, song để tiết kiệm chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, kết hợp bể điều hòa và bể thiếu khí để xử lý Nito

3. Quá trình xử lý trong module xử lý nước thải sinh hoạt

Từ bể điều hòa, nước thải được qua bơm đặt chìm, bơm lên Module xử lý nước thải sinh hoạt của CCEP do chúng tôi đề xuất ở bài thầu này. Ở đây bắt đầu quá trình xử lý sinh học để làm giảm các thông số theo nguyên tắc sau:

a) Sản phẩm của phản ứng

Oxy hóa bằng vi sinh các hợp chất Hydrocacbon, Sunfua và phốt pho (làm giảm BOD, COD, chuyển hóa H2S, P-T), và thực hiện quá trình Nitrat hóa Amoni (NH4). Sản phẩm của quá trình này sẽ là:

  • Hydrocacbon chuyển thành CO2 + H2O làm giảm đáng kể BOD, COD.
  • NH4 --> NO3
  • H2S --> SO2
  • P – T --> PO4-

b) Phương pháp xử lý Amoni và Nito tổng trong nước thải thông qua quá trình thiếu khí (Anoxic),

Ở đây NO3 được chuyển hóa thành N2 khi không có mặt Oxy, hoặc khi không sục khí. Đây là quá trình bắt buộc vì nếu không, ta không giảm được Nitơ trong nước thải.

Module xử lý nước thải sinh hoạt thực hiện quá trình Oxy hóa (Oxic) để giảm BOD, chuyển hóa NH4→NO3 và tạo cơ chế hồi lưu NO3 lỏng (hòa tan trong nước thải) và một phần bùn hoạt tính về ngăn Selector (thiếu khí) để khử Nitơ.

c) Nồng độ bùn hoạt tính

Sau quá trình lắng, toàn bộ lượng bùn vi sinh được giữ lại trong ngăn bể SBR, lượng nước trong được thiết bị thu nước bơm sang ngăn khử trùng. Do đó nồng độ bùn vi sinh trong bể SBR rất cao. Cao hơn nhiều so với các hệ thống tuần hoàn bùn từ bể lắng. Với mật độ này các quá trình Ôxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn nhiều. (Ở phương pháp bùn hoạt tính Aeroten thông thường nồng độ vi sinh chỉ đạt 1000 – 1500g/m3.

Như vậy module xử lý nước thải sinh hoạt SBR của CCEP sẽ có không gian Ôxy hóa gọn và khả năng xử lý nước thải với dải thông số BOD, NH4 khá rộng (BOD ≤ 400-500g/m3; NH4 ≤ 50-40g/m3). Các thiết bị khác (Aeroten, V69, CN 2000, thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt) không đạt được như vậy.

Khi bị vượt các chỉ tiêu về nito có thể tham khảo thêm bài viết sau: xử lý nitơ trong nước thải

3. Mô tả chi tiết cấu tạo Module xử lý nước thải sinh hoạt

Module xử lý nước thải sinh hoạt của CCEP bao gồm các thành phần chính sau:

a. Vỏ module:

Giống như việc xây các ngăn bể, vỏ module được chế tạo bằng vật liệu Composite có chức năng chính là chứa nước, là nơi đặt các thiết bị xử lý bên trong như bơm chìm nước thải, đĩa phân phối khí, đường ống công nghệ.

Ứng dụng của hệ thống xử lý nước thải hợp khối
Ứng dụng của hệ thống xử lý nước thải hợp khối

Vỏ Module bao gồm 4 ngăn chính:

– Ngăn điều hòa: giúp điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải

– Ngăn xử lý Selector: hoàn thiện chu trình Nitrat và Denitrat hóa giúp xử lý thành phần Nito trong nước thải

– Ngăn xử lý sinh học hiếu khí SBR: xử lý theo mẻ, là nơi vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển

– Ngăn khử trùng và chứa nước sau xử lý: là ngăn tiếp nhận nước sau xử lý từ ngăn SBR, cũng là nơi diễn ra quá trình khử trùng nước thải.

Vỏ module xử lý nước thải sinh hoạt được làm bằng Composite, hiểu thêm về Composite có thể tham khảo thêm tại link: Composite

b. Khu vực nhà điều hành

Được thiết kế cực kỳ đơn giản bao gồm:

Tủ điện điều khiển: Tủ điện điều khiển được lập trình hoàn toàn tự động bằng PLC, giúp cho các quá trình kiểm soát hoạt động của toàn bộ Module xử lý nước thải sinh hoạt được diễn ra chính xác theo thời gian và theo tín hiệu phao báo mức.

Tủ điện điều khiển còn có chế độ bằng tay linh hoạt giúp khắc phục các sự cố khi hỏng hóc và kiểm tra thiết bị.

Bộ phận chứa và cấp hóa chất dinh dưỡng: Bổ sung dinh dưỡng vào hệ thống xử lý là một phần tương đối quan trọng giúp kiểm soát hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống.

Máy thổi khí: do Module xử lý nước thải sinh hoạt thường được áp dụng cho các cơ quan có công suất xử lý nhỏ, không gian lắp đặt nhỏ, do đó việc kiểm soát độ ồn của hệ thống luôn được CCEP đặt lên hàng đầu.

Bằng việc lựa chọn các hãng máy thổi khí với độ ồn thấp như máy thổi khí Tohin, Airmac… giúp cho hệ thống xử lý nước thải trở nên thân thiện môi trường hơn.

4. Ưu điểm vượt trội của Module xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ SBR

a. Tối ưu chi phí đầu tư

Với việc hoạt động theo mẻ, các thiết bị chỉ hoạt động một thời gian rất ngắn sau đó lại được nghỉ dài --> tăng tuổi thọ thiết bị, và thiết bị không cần lắp đặt 2 đơn nguyên hoạt động song song.

Diện tích lắp đặt hệ thống cũng được tối ưu do thể tích thiết bị nhỏ.

b. Giảm thiểu chi phí vận hành.

Khác với các hệ thống hoạt động liên tục thường phải khống chế lưu lượng nước thải từ bể Điều hòa sang các ngăn xử lý phía sau bằng cách hồi lưu lại nước thải, phương pháp xử lý bằng công nghệ SBR không có đường hồi lưu của bơm, nên thời gian hoạt động của bơm được tận dụng tối đa.

Máy thổi khí hoạt động gián đoạn khoảng 8h/ngày không giống các công nghệ xử lý liên tục phải hoạt động 24/24h.

c. Giảm thiểu sự cố hệ thống tới mức tối đa

– Số lượng thiết bị giảm 1 nửa do đó sự cố thiết bị cũng giảm đi 1 nửa

– Quá trình xử lý vi sinh diễn ra toàn bộ tại bể SBR bao gồm cả quá trình lắng, do đó không gặp phải tình trạng trôi bùn vi sinh giống các hệ thống hoạt động liên tục --> giảm thiểu chi phí nuôi cấy lại vi sinh.

– Hiệu quả xử lý luôn được duy trì ổn định.

5. Hình ảnh và video minh họa sự hoạt động của Module xử lý nước thải sinh hoạt

6. Thông tin liên hệ đặt hàng Module xử lý nước thải sinh hoạt

Mọi thông tin liên hệ và thắc mắc liên hệ Mr. Minh – 091.789.6633 để được tư vấn và giải đáp kịp thời.

CCEP cam kết hỗ trợ xử lý các sự cố hệ thống trọn đời

Liên hệ ngay để nhận được 5% chiết khấu

Tìm hiểu về chúng tôi

  • Website: Công ty Môi trường CCEP
  • Theo dõi chúng tôi trên Facebook: Công ty Môi trường CCEP
  • Hotline: 091.789.6633
  • Email: ccep.vn@gmail.com
  • Xưởng sản xuất thiết bị: Xuân Trạch – Xuân Canh – Đông Anh – Hà Nội
  • VPĐD: Nhà NV 6.1 Khu đô thị Viglacera Hữu Hưng – 272 Hữu Hưng – Nam Từ Liêm – Hà Nội
5/5 - (9 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

DMCA.com Protection Status