hotline

091.789.6633

hotline

Xử lý nước thải sinh hoạt – Quy trình công nghệ, hệ thống đạt QCVN

Xử lý nước thải sinh hoạt

Xử lý nước thải sinh hoạt với quy trình công nghệ và hệ thống thiết kế luôn đạt QCVN 2021. Quy trình vận hành đơn giản, thiết kế thi công nhanh chóng.

Làm thế nào để xử lý nước thải sinh hoạt luôn luôn đạt QCVN

Bạn được giao tìm kiếm đơn vị thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải? Bạn là chủ doanh nghiệp đang muốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công nhân viên? Đơn vị bạn đang công tác bị thanh kiểm tra về mặt môi trường? Đừng lo hãy đọc hết bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn, biến bạn trở thành chuyên gia tư vấn môi trường.

Nếu cần tư vấn hoặc nhà thầu xử lý nước thải liên hệ ngay Mr. Minh – 091.789.6633 (zalo) để nhận được báo giá và tư vấn trực tiếp

Dịch vụ xử lý nước thải của chúng tôi

✅ Tư vấn thiết kế ⭐ Lựa chọn phương án xử lý, công nghệ phù hợp
✅ Thi công xây lắp ⭐ Xây dựng và lắp đặt hoàn thiện hệ thống
✅ Vận hành bảo trì ⭐ Vận hành, bảo trì bảo dưỡng hệ thống
✅ Cải tạo và nâng cấp ⭐ Cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải

Các cách xử lý nước thải sinh hoạt

Xây dựng chìm bằng bể xây gạch hoặc bể bê tông cốt thép

Đặc điểm: Xây dựng bể xử lý nước thải dạng chìm bằng bể kiên cố có lắp đặt các thiết bị chuyên dụng trong bể.

Ưu điểm:

  • Kiên cố, thời gian sử dụng lâu dài
  • Thường áp dụng đối với các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn, khi đó diện tích sử dụng sẽ nhỏ
Hệ thống xử lý nước thải bằng bể bê tông
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể bê tông

Sử dụng Máy xử lý nước thải sinh hoạt công suất nhỏ dạng đặt nổi trên mặt đất

Đặc điểm: Sử dụng module hợp khối lắp đặt sẵn có thể chế tạo vỏ ngoài thiết bị xử lý nước thải bằng Composite, Thép CT3, Inox được đặt nổi trên mặt đất

Ưu điểm:

  • Thời gian thi công nhanh
  • Thi công không ảnh hưởng nhiều đến các công trình đang tồn tại
  • Chi phí giá thành hợp lý
  • Hay áp dụng với các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ, thích hợp với chủ đầu tư thuê đất mở nhà máy hoặc có ý định di chuyển hệ thống xử lý nước thải sang khi vực khác.Sử dụng Module xử lý nước thải dạng đặt chìm

Xem chi tiết tại bài viết: Module xử lý nước thải quy mô nhỏ

Đặc điểm: Sử dụng module hợp khối lắp đặt sẵn có thể chế tạo vỏ ngoài thiết bị xử lý nước thải bằng Composite, Thép CT3, Inox được trôn chìm dưới đất

Ưu điểm:

  • Thời gian thi công nhanh
  • Tận dụng dược không gian bên trên mặt của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt vào mục đích khác: ví dụ làm nhà kho, nhà chứa rác, vị trí đặt máy móc thiết bị.
  • Áp dụng với các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ, có không gian thi công, yêu cầu thời gian thi công tại công trường nhanh.
Xử lý nước thải sinh hoạt với module đặt chìm
Xử lý nước thải sinh hoạt với module đặt chìm

Cách tính công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt

Bước đầu tiên trong việc xử lý nước thải là xác định được lưu lượng cần xử lý.

Vậy làm cách nào để xác định được lưu lượng cho hệ thống.

Có 3 cách để xác định lưu lượng như sau:

– Nếu bạn là đơn vị chưa hoạt động, đang trong giai đoạn xây dựng nhà máy –> hãy dựa vào số lượng công nhân viên dự kiến hoạt động trong nhà máy

Vậy tại sao lại dựa vào số người?

Trong tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế có đưa ra định mức nước thải theo từng lĩnh vực, từng mục đích.

Ta có thể tính gần đúng lượng nước thải sinh hoạt của một người như sau:
– Công nhân làm ca: 65 – 85 lít/1 ca
– Công nhân ở nội trú: 120 lít/người/ngày

Chi tiết xem thêm tại bài viết Lượng nước thải sinh hoạt của một người là bao nhiêu? để tính được lưu lượng nước của hệ thống xử lý nước thải.

– Nếu bạn là đơn vị đã hoạt động –> hãy dựa vào chỉ số trên hóa đơn nước hàng tháng

Lưu lượng nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp sử dụng.

Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt.

Sau khi đã xác định được lưu lượng xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, cái bạn cần quan tâm tiếp theo là với mức lưu lượng đó thì sử dụng công nghệ nào hoặc có các phương án nào để xử lý.

Hiện nay, xử lý nước thải sinh hoạt là một trong những bài toán rất nhiều đơn vị hô hào là mình có khả năng xử lý. Ngay cả những nhà thầu như nhà thầu cơ khí, nhà thầu chuyên xây dựng cũng có thể thi công hệ thống. Tuy nhiên không phải hệ thống nào xây dựng và lắp đặt xong cũng hoạt động đạt QCVN. Việc xử lý nước thải sinh hoạt là tương đối khó khi chưa hiểu được bản chất của các quá trình xử lý.

Quy chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm 11 chỉ tiêu có thể phân loại như sau:

Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trong xử lý nước thải sinh hoạt

  • 1. Các chỉ tiêu về chất hữu cơ: BOD
  • 2. Các chỉ tiêu đo nhanh như pH
  • 3. Chỉ tiêu về các chất rắn TSS, tổng chất rắn hòa tan
  • 4. Chỉ tiêu về dầu mỡ và các chất hoạt động bề mặt
  • 5. Các chỉ tiêu về Nito, phốt pho
  • 6. Chỉ tiêu vi sinh vật Tổng coliforms

Trong các chỉ tiêu trên các nhóm chỉ tiêu số 2,3,4,6 là các chỉ tiêu tương đối dễ để đạt được, chỉ cần trong hệ thống có lắp máy tách mỡ, có các biện pháp lắng cặn và bổ sung hóa chất khử trùng đều đặn.

Riêng các chỉ tiêu còn lại như BOD, xử lý nitơ trong nước thải, xử lý phốt pho trong nước thải tương đối khó đạt được. Chỉ đạt được khi thiết kế đúng ngay từ đầu mới có thể đảm bảo.

Để xử lý nitơ trong nước thải cần chú ý pha thiếu khí dưới tác dụng của các nhóm vi sinh thiếu khí, hiếu khí

Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt?

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xử lý loại nước thải sinh hoạt đang được áp dụng, nhưng để lựa chọn được phương pháp phù hợp với mỗi Doanh Nghiệp chúng ta cần phân tích, đánh giá và quan tâm tới các tiêu chí sau:

  • Có những Phương pháp nào đang được áp dụng
  • Chủng loại, xuất xứ thiết bị sử dụng trong hệ thống
  • Hiệu suất xử lý của các phương pháp
  • Chi phí đầu tư của các phương pháp
  • Chi phí vận hành của hệ thống
  • Thời gian thi công hệ thống
  • Tuổi thọ thiết bị, thời gian khấu hao thiết bị

Ta có thể lựa chọn công nghệ xử lý dựa theo lưu lượng nước thải như sau:

*** Với phương án xử lý nước thải sinh hoạt có lưu lượng nhỏ hơn 60m3

Nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời thuận lợi cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với quy mô này. Chúng tôi thường lựa chọn phương pháp xử lý SBR. Hệ thống gồm 3 giai đoạn tương ứng với 3 ngăn bể:

  • Ngăn điều hòa: là ngăn trung hòa nồng độ, lưu lượng nước thải
  • Ngăn Selector
  • Ngăn SBR: là ngăn xử lý chính, nơi diễn ra các quá trình thiếu khí, hiếu khí. Các pha xử lý như: pha điền đầy, pha sục khí, pha lắng, pha rút nước trong.

Toàn bộ các quá trình hoạt động của hệ thống điều khiển bởi tủ điện lập trình PLC.

Tại sao lại sử dụng SBR cho hệ thống có công suất nhỏ?

Lý do là vì: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dùng phương pháp SBR chỉ có 3 ngăn bể, thể tích bể nhỏ hơn hệ thống sử dụng các phương pháp khác dẫn đến giá thành xây dựng ban đầu rất thấp.
Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng phương pháp SBR ít hơn về cả số lượng và công suất thiết bị, do đó đơn giản trong quá trình vận hành, bảo trì bảo dưỡng và giá thành toàn bộ hệ thống cũng giảm đi.

So với các công nghệ sẽ trình bày ở dưới, công nghệ SBR không cần một hệ thống có chiều sâu lớn => giảm rủi ro trong quá trình đào sâu xuống để đảm bảo chiều cao lắng như trong các hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ AO

*** Với phương án xử lý nước thải sinh hoạt lớn hơn 60m3

Sử dụng phương pháp xử lý AO kết hợp giữa khâu thiếu khí và hiếu khí dựa vào hoạt động của bùn vi sinh để xử lý các chất ô nhiễm trong dòng nước thải. Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ AO gồm 5 ngăn bể chính:

– Ngăn điều hòa:

Nhiệm vụ chính của ngăn điều hòa là giúp điều hòa về lưu lượng và nồng độ nước thải. Nước thải sinh hoạt của bất kỳ cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp nào đều không đều theo thời gian, tập trung nhiều vào đầu giờ sáng, buổi trưa và cuối giờ chiều là thời gian diễn ra các hoạt động ăn uống tắm giặt. Do đó phải có bể điều hòa để tránh cho nước thải không bị tràn ra ngoài trong các giờ cao điểm.

– Ngăn chứa bùn

Để chứa và phân hủy bùn vi sinh dư thừa trong hệ thống

– Ngăn thiếu khí

Diễn ra các quá trình denitrat hóa, góp phần chuyển đổi NO3- thành các dạng nito tự do bay ra khỏi dòng nước thải. Ngăn bể thiếu khí là nơi diễn ra các quá trình chính để loại bỏ Nito trong nước thải.

– Ngăn hiếu khí

Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt có diễn ra triệt để hay không tùy thuộc vào hiệu quả tại ngăn Hiếu khí. Tại ngăn hiếu khí là nơi Vi sinh vật hiếu khí phát triển hay còn gọi là Bùn vi sinh.

Công việc quan trọng nhất để duy trì hiệu quả của hệ thống là nuôi cấy vi sinh và duy trì hoạt động ổn định của nhóm vi sinh vật này. Vi sinh vật phát triển theo nước thải qua bể lắng.

– Ngăn lắng

Có một vài tác dụng của ngăn lắng:

  • Là ngăn giữ lại và tuần hoàn bùn vi sinh lại các khâu xử lý phía trước.
  • Tạo ra môi trường thiếu khí để xử lý nito
  • Lắng cặn phốt pho trong lớp bùn hoạt tính

Mặc dù không phải là ngăn chính để xử lý các thành phần ô nhiễm, tuy nhiên ngăn lắng lại đóng một vai trò quyết định hiệu quả của toàn bộ các công đoạn xử lý phía trên.

Các sự cố trong xử lý nước thải sinh hoạt thường xảy ra tại ngăn lắng bao gồm:

* Bùn lơ lửng và bùn nổi: có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bùn lơ lửng, nguyên nhân lớn nhất ban đầu là do bông bùn chưa lớn hay tuổi của bùn thấp, hiện tượng này thường diễn ra trong thời gian đầu của quá trình khởi động hệ thống hoặc nuôi cấy vi sinh vật, cũng thường diễn ra sau một khoảng thời gian dài hệ thống ngừng hoạt động như vào các dịp lễ tết…

Hiện tượng bùn nổi: có 2 nguyên nhân chính

  • 1 là do hệ thống tuần hoàn bùn hoạt động chưa tốt có thể là do bể lắng chưa vát đáy đúng kỹ thuật, hoặc là việc chọn lựa bơm bùn và thời gian bơm bùn không đúng.
  • 2 là do hiện tượng Denitrat hóa diễn ra trong bể. Tại đây có sự chuyển hóa NO3- thành các dạng khí nito tự do dưới dạng bọt khí, kéo theo các bông bùn lên trên bề mặt bể lắng.

–> Việc thiết kế bể lắng phải được tính toán và thiết kế rất chuẩn xác. Nhiều đơn vị không quan tâm đến điều này dẫn đến giảm hiệu suất xử lý của toàn bộ hệ thống. Tham khảo thêm bài viết: Bể lắng đứng trong xử lý nước thải

– Ngăn khử trùng và chứa nước sạch sau xử lý.

Nhiệm vụ của ngăn này là xử lý thành phần Coliform trong nước thải sinh hoạt. Đồng thời là nơi đặt bơm xả thải ra hệ thống thoát nước.

Việc khử trùng thì có 2 dạng: đối với các hệ thống có lưu lượng nhỏ thì ưu tiên khử trùng bằng các viên nén Cloramin B hay là Clo khô ==> vừa có chi phí thấp, mà đơn giản trong quá trình vận hành, chỉ cần thả viên Clo khô và hộp khử trùng bố trí sẵn sau bể lắng, hóa chất khử trùng sẽ tan ra và diệt trừ các vi sinh vật gây bệnh.

Đối với các hệ thống lưu lượng lớn: thường bố trí hệ thống pha trộn và cung cấp hóa chất. Hệ thống này bao gồm: máy khuấy hóa chất, bồn đựng hóa chất, bơm định lượng hóa chất.

Tính toán hóa chất khử trùng có thể xem thêm tại đây

*** Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng MBBR

Về mặt bản chất việc sử dụng MBBR trong xử lý nước thải sinh hoạt hoàn toàn giống với phương pháp xử lý AO là đều có các quá trình thiếu khí và hiếu khí để xử lý các chất hữu cơ, xử lý thành phần nito, tuy nhiên việc bổ sung thêm giá thể MBBR trong ngăn Hiếu khí nhằm tăng diện tích tiếp xúc, thời gian tiếp xúc giữa vi sinh vật và các chất ô nhiễm.

Lớp giá thể MBBR là nơi các vi sinh vật (hay còn gọi là bùn hoạt tính) bám dính để sinh trưởng và phát triển.

Tại bề mặt lớp giá thể hình thành các pha Yếm khí là lớp trong cùng, Thiếu khí là lớp giữa và Hiếu khí là lớp ngoài cùng để tăng hiệu quả các quá trình Nitorat hóa và Denitorat hóa xử lý thành phần Nito trong nước thải.

Theo lý thuyết, trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng phương pháp MBBR sẽ không có quá trình tuần hoàn nước, tuy nhiên các hệ thống xử lý nước thải hiện nay đang áp dụng phương pháp MBBR đều tuần hoàn nước do việc thiết kế không đúng và không lựa chọn được các giá thể MBBR theo đúng tiêu chuẩn.

Ưu điểm của phương pháp sử dụng giá thể MBBR

  • Tiết kiệm năng lượng;
  • Vận hành dễ dàng, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, trong quá trình vận hành không phát sinh mùi;
  • Hiệu quả xử lý BOD cao; thuận lợi khi nâng cấp quy mô, công suất của hệ thốn; ít chiếm diện tích, ít phát sinh bùn;
  • Mật độ vi sinh dày đặc, nhiều hơn các công nghệ khác; kiểm soát hệ thống dễ dàng.

Nhược điểm của phương pháp là hiệu quả xử lý nước thải phụ thuộc nhiều vào lượng vi sinh vật dính bám vào lớp giá thể. Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào chất lượng giá thể MBBR. Do đó để đạt hiệu quả xử lý cao thì giá thành hệ thống sẽ lớn.

*** Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ màng MBR

Về cơ bản, Công nghệ màng MBR sử dụng trong xử lý nước thải cũng giống các phương pháp xử lý sinh học khác, vẫn phải trải qua các quá trình Điều hòa – Thiếu khí – Hiếu khí – Tách bùn – Xả thải.

Tuy nhiên sự khác biệt ở đây là Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ màng MBR sử dụng màng MBR thay cho bể lắng tách bùn. Màng MBR có tác dụng giữ lại lượng bùn vi sinh trong hệ thống chỉ cho nước sạch đi qua.

Ưu điểm nổi bật của màng lọc MBR

  • Làm tăng hiệu quả xử lý sinh học của hệ thống xử lý nước sinh hoạt thải từ 10 – 30%
  • Thời gian lưu nước ngắn do nồng độ vi sinh trong bể sinh học Hiếu khí được duy trì ở mức cao (trong khoảng lớn hơn 3000mg/l) mà các phương pháp khác không thể làm được.
  • Thời gian lưu bùn trong hệ thống dài
  • Nồng độ bùn hoạt tính tăng lên từ 2 ÷ 3 lần
  • Do thu nước trực tiếp tại bể Hiếu khí nên không cần công đoạn lắng thứ cấp
  • Quy trình điều khiển và vận hành hệ thống hoàn toàn tự động
  • Do nồng độ bùn hoạt tính cao nên tải trọng chất hữu cơ cao
  • Trong hệ thống không cần tới công đoạn khử trùng nước thải sau xử lý vì các vi khuẩn không thể đi xuyên qua màng do kích thước lỗ màng nhỏ hơn kích thước của vi khuẩn
  • Với cơ chế tự động sục rửa được điều khiển bằng chương trình do đó hạn chế được quá trình tắc nghẽn màng

Nhược điểm của hệ thống sử dụng Màng MBR là tuổi thọ, xuất đầu tư ban đầu tương đối cao.

Các sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1. Đối với bể điều hòa nước thải.

Sự cố hay gặp nhất dẫn đến ảnh hưởng toàn bộ hệ thống là hoạt động không tốt ở hệ thống bơm bể điều hòa, vì hệ thống bơm ở bể điều hòa là yếu tố chính kiểm soát lưu lượng xử lý của toàn bộ hệ thống.

Các sự cố thường xảy ra như:

Tắc rác do hệ thống song chắn rác không tốt – thường không được quan tâm tại đa phần các hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống bơm không có thiết bị kiểm soát lưu lượng, không kiểm soát được chính xác lưu lượng bơm đi xử lý => không kiểm soát được hiệu quả xử lý nito

Để kiểm soát được lưu lượng xử lý đơn giản nhất là sử dụng Máy đo lưu lượng V-notch chi phí đầu tư thấp nhất lại hoạt động ổn định

2. Sự cố về vượt chỉ tiêu Nito 

Điều này xảy ra với các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thiết kế bể Thiếu khí không đúng.

>> Xem thêm bài viết: Xử lý nito trong nước thải

Để tiết kiệm chi phí, rất nhiều các đơn vị chọn lắp đặt ống cấp khí trong ngăn bể Thiếu khí thay vì khuấy trộn. Lý do vì giá thành rẻ.

Ban đầu CCEP cũng thiết kế hệ thống xử lý như thế. Nhưng qua kinh nghiệm mắc phải tại 1 hệ thống, dẫn đến phải thay đổi. Không thể chú trọng giảm giá thành mà quên đi hiệu quả toàn bộ hệ thống.

3. Các sự cố về bùn vi sinh

Có thể tham khảo bài viết sau đây:

Khắc phục sự cố hệ thống xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính

4. Không tuần hoàn được bùn

Như trình bày ở trên, việc vát đáy bể lắng đóng một vai trò cực kỳ lớn trong việc quyết định hiệu quả của quá trình xử lý.

Đây cũng là lý do lựa chọn công nghệ SBR thay cho công nghệ AO trong các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ.

Khắc phục tình trạng không tuần hoàn được bùn bằng 2 bước:

  • Vát đáy lại bể lắng
  • Điều chỉnh thời gian bơm bùn tuần hoàn. Ngoài ra có thể thay thế bơm bùn tuần hoàn bằng dạng bơm khí nâng.

5. Chỉ tiêu Coliform không đạt

Chắc chắn chỉ có một lý do duy nhất là không bổ sung hóa chất xử lý nước thải sinh hoạt để khử trùng.

Do đó phải kiểm tra lại khâu bổ sung hóa chất.

Xem thêm bài viết: xử lý Coliform trong nước thải sinh hoạt

Chính vì vậy vi sinh vật là yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của toàn bộ hệ thống

Các câu hỏi thường gặp khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1. Câu hỏi: Chi phí xử lý 1m3 nước thải sinh hoạt hết bao nhiêu tiền?

Trả lời:

Chi phí xử lý 1m3 nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào xuất xứ vật tư và thiết bị lựa chọn. Ngoài ra còn phụ thuộc vào tổng lưu lượng xử lý của hệ thống.

Có các mức như:

  • Đối với các hệ thống công suất nhỏ từ 1 – 10m3: do giới hạn công suất nhỏ nhất của các thiết bị bơm, máy thổi khí… nên xuất đầu tư đối với hệ thống xử lý công suất nhỏ này là rất cao, dao động từ 100 triệu đối với hệ thống 1m3 đến khoảng 20 triệu đối với hệ thống 10m3
  • Đối với các hệ thống công suất từ 30 – 100m3/ngày đêm. Xuất đầu tư sẽ dao động trong khoảng từ 8 đến 15 triệu/ m3. Giá phụ thuộc vào điều kiện thi công, loại thiết bị lựa chọn trong hệ thống

Liên hệ trực tiếp với Mr. Minh – 091.789.6633 (zalo) để được báo giá chi tiết nhất.

2. Câu hỏi: Nên lựa chọn công nghệ nào để xử lý nước thải giá thành rẻ nhất

Trả lời:

Khi lựa chọn công nghệ trong hệ thống cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Lựa chọn công nghệ để giảm giá thành ban đầu
  • Lựa chọn công nghệ để thi công đơn giản. Có các phương pháp thi công như: hệ thống đặt chìm và hệ thống đặt nổi.
    • Hệ thống xây dựng chìm sẽ phải đào đất –> tăng rủi ro sạt lở… Sau khi xây dựng xong thì đảm bảo được mỹ quan
    • Hệ thống đặt nổi (thông thường đối với hệ thống sử dụng bồn Composite) hoặc nửa chìm nửa nổi (đối với bể bê tông cốt thép). Giá của toàn bộ hệ thống sẽ giảm đi do bớt được khâu đào đất chống sạt lở.
  • Lựa chọn công nghệ để đơn giản trong quá trình vận hành, hệ thống ít sự cố nhất

Các sự cố có thể xảy ra như: sự cố về hư hỏng thiết bị, sự cố trôi bùn vi sinh, vi sinh chết, vượt chỉ tiêu Nito và Amoni

Chi tiết cụ thể liên hệ Mr. Minh – 091.789.6633 để được giải đáp

3. Câu hỏi: Làm sao để lựa chọn được công nghệ và nhà thầu môi trường tốt nhất?

Trả lời:

Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải theo lưu lượng ví dụ như:

  • Với hệ thống xử lý công suất nhỏ, công nghệ xử lý SBR sẽ giảm chi phí đầu tư. Đồng thời giảm rủi ro khi hoạt động cụ thể ở đây là rủi ro trôi vi sinh vật.
  • Với hệ thống lớn, có thể xây dựng chiều sâu lớn đảm bảo bể lắng hoạt động tốt. Do đó có thể chọn phương pháp xử lý AO hoặc MBBR.

Nhà thầu xử lý nước thải tốt nhất là nhà thầu có chi phí đầu tư hợp lý nhất. Đồng thời có dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi xây dựng hệ thống

Sau khi kết thúc thi công, CCEP có dịch vụ kiểm tra hệ thống định kỳ 1 tháng 1 lần. Công việc này sẽ tiến hành trong suốt thời gian bảo hành của hệ thống. Chúng tôi muốn đảm bảo hệ thống hoạt động một cách tốt nhất

Liên hệ Mr. Minh – 091.789.6633 (zalo) hoặc gửi yêu cầu cho CCEP qua Form sau để nhận được báo giá chi tiết nhất

    Cho chúng tôi biết thông tin của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ để tư vấn miễn phí nhé!





    Pass giải nén: 234896

    4.5/5 - (11 bình chọn)

    One thought on “Xử lý nước thải sinh hoạt – Quy trình công nghệ, hệ thống đạt QCVN

    1. Pingback: Nước thải là gì? Các vấn đề liên quan đến nước thải - Daeco

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.